DINH DƯỠNG HỢP LÝ CHO PHỤ NỮ MANG THAI

Share :
Chia sẻ trên facebook
Chia sẻ trên twitter

1/ Vai trò của chế độ dinh dưỡng đối với thai kì

  • Đóng vai trò quan trọng đối với cả mẹ và bé, tránh được những hậu quả gây ra do việc thiếu hay thừa dinh dưỡng.

2/ Tăng cân trong thai kì như thế nào là hợp lý?

  • Dựa vào chỉ số khối cơ thể (BMI) trước mang thai, tính bằng (cân nặng)/ (chiều cao)2:

+Suy dinh dưỡng (BMI: <18,5): Tăng 12,5-18 kg trong thai kì (6 tháng cuối cần tăng 0,4-0,6 kg/tuần và 1,8-2,7 kg/tháng).

        +Bình thường (BMI: 18,5-24,9): Tăng 11,5-16 kg trong thai kì (6 tháng cuối cần tăng 0,4-0,5 kg/tuần và 1,8 kg/tháng).

+Thừa cân (BMI 25,0-29,9): Tăng 7-11,5 kg trong thai kì (6 tháng cuối cần tăng 0,2-0,3 kg/tuần và 0,9 kg/tháng).

+Béo phì (BMI: ≥30): Tăng 5-9 kg trong thai kì (6 tháng cuối cần tăng 0,2-0,3 kg/ tuần và 0,7-0,9 kg/tháng).

4/ Nguyên tắc dinh dưỡng

  • Bổ sung thức ăn giàu đạm (nạc gia cầm, nạc heo bò cừu, cá, các loại đậu):

           50g thịt heo nạc đạt 75 kcal

           50g thịt gà ta đạt 100 kcal

           50g thịt bò nạc đạt 85 kcal

           60g cá lóc nạc đạt 50 kcal

           55g cá thu đạt 90 kcal

           65g trứng gà đạt 110 kcal

           55g tôm đồng đạt 50 kcal

           85g tép gạo đạt 50 kcal

           350 ml sữa tách béo đạt 110 kcal

           90g đậu hủ đạt 85 kcal

  • 3 tháng đầu cần ăn nhiều hơn 50-150 kcal/ ngày
  • 3 tháng giữa và cuối cần ăn nhiều hơn 350 kcal/ ngày

5/ Nhu cầu các chất

  • Sử dụng thực phẩm giàu đạmthịt heo nạc, thịt gà ta, thịt bò nạc, cá lóc, cá thu, trứng gà, tôm đồng, tép gạo, sữa tách béo, đậu hủ….
  • Ưu tiên đường phức từ tinh bột (các loại đậu, khoai, ngô, củ cải, bánh mì nguyên cám và ngũ cốc).
  • Ưu tiên béo không bão hòa (Dầu thực vật, hạt đậu phộng, mè, hạt điều, hướng dương… cá béo).
  • Vitamin và khoáng chất:
  • Sắt:

+Nhu cầu tối đa 60 mg/ngày.

+Theo Tổ chức y tế thế giới, phụ nữ lần đầu tiên phát hiện có thai nên uống ngay viên sắt mỗi ngày, uống kéo dài tới sau khi sinh một tháng.

+Có thể dùng: viên sắt gluconat, sắt succinat, sắt fumarat, sắt oxalate… Uống sau ăn 1-2 giờ và kèm với các loại nước giàu vitamin C như nước cam, nước chanh…

+Không dùng thuốc sắt cùng với sữa, thuốc bổ sung canxi hay thực phẩm giàu canxi.

+Với mẹ bầu được xác định thiếu máu do thiếu sắt sẽ được bổ sung theo chỉ định của bác sĩ.

+Sử dụng bổ sung các thực phẩm giàu sắt: thịt bò, cá lóc, trứng gà, đậu phụ, rau lang, mè…

  • Canxi:

+Nhu cầu: 1300 mg/ ngày

+Sữa và các sản phẩm từ sữa, 1 số loại rau (bông cải, cải xoăn, bẹ xanh…), các sản phẩm bổ sung canxi (bột ngũ cốc, nước ép trái cây); thịt bò, cá lóc, trứng gà, đậu phụ, rau lang, mè…

+Không sử dụng canxi cùng lúc với chocolate, trà, ca cao.

  • Vitamin D:

+Nhu cầu: 600 UI/ ngày (15 mcg/ngày).

+Thức ăn cung cấp 20% nhu cầu vitamin D hàng ngày (cá biển béo, lòng đỏ trứng, sữa).

+80% nguồn cung cấp vitamin D cho cơ thể hàng ngày được tổng hợp tại da.

  • Forlat và acid folic

+Nhu cầu: 400-800 mcg/ ngày, bổ sung trước có thai và trong suốt thời gian có thai.

+Thực phẩm giàu forlat: ngũ cốc, các loại đậu, rau lá xanh, trái cây họ cam.

  • Vitamin A

+Nhu cầu: 600 mcg/ngày (2000 UI/ngày).

+Sữa, gan, trứng…. là nguồn cung cấp vitamin A động vật, dễ dàng được hấp thu và dự trữ trong cơ thể.

  • Vitamin B1

+Là chất cần thiết để chuyển hóa chất bột đường.

+Thực phẩm giàu B1: gạo còn cám, đậu đỗ.

  • Vitamin C

+Giúp tăng sức đề kháng của cơ thể.

+Hỗ trợ hấp thu sắt

+Hoa quả tươi và rau lá là nguồn cung cấp vitamin C.

7/ Xử trí các vấn đề khó chịu khi mang thai

  • Nghén:

+Ăn nhiều lần trong ngày

+Nên ăn nhiều vào bữa sáng khi vừa thức dậy

+Không để quá đói hoặc quá no

+Tránh ăn thực phẩm có nhiều gia vị

+Tránh thức uống có gas, đồ ăn sinh hơi (thức ăn chiên xào, bơ, các loại đậu, bông cải xanh, cải súp lơ, bắp, bắp cải, tỏi tây, hành lá, hành tây, hẹ…)

  • Vọp bẽ: Ăn uống thêm thực phẩm giàu canxi, tìm tư thế dễ chịu, xoa bóp bắp chân, bàn tay.
  • Táo bón: Uống 6-8 ly nước/ ngày, ăn thêm rau, trái cây, khoai củ… tập thể dục nhẹ nhàng.

7/ LƯU Ý

  • Hạn chế thuốc lá, trà, cà phê.
  • Không ăn các loại cá có hàm lượng thủy ngân cao (cá thu, cá kình, cá kiếm).
  • Không ăn thức ăn chưa được nấu chín kĩ, không hợp vệ sinh: trứng luộc lòng đào, thịt tái, hải sản sống, sữa tươi chưa tiệt trùng.

Nguồn: Bệnh viện Đa khoa tỉnh Bình Định – Phần mở rộng.

1900 96 96 39
Di chuyển lên đầu

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ Bệnh viện Bình Định

Đăng ký khám và tư vấn tại Bệnh Viện bình định

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.