Thông tin Dược

Thuốc Plavix

1. Giới thiệu tổng quát: Plavix là thuốc thuộc nhóm  thuốc chống kết tập tiểu cầu, một thuốc giúp ức chế tình trạng hình thành cục máu đông trong lòng mạch, do đó sẽ giúp người bệnh phòng ngừa các biến cố do huyết khối xơ vữa động mạch gây ra như đột quỵ, đau

Thuốc Cefotaxim

1. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT Thuốc Cefotaxime là thuốc kháng sinh cephalosporin thế hệ 3, thuộc nhóm thuốc kháng nấm, kháng virus, chống nhiễm khuẩn, điều trị ký sinh trùng với phổ kháng khuẩn rộng, có thành phần chính là Cefotaxime sodium. Hoạt chất này có tác dụng ức chế tổng hợp thành tế bào

Thuốc Imidapril

1. Các đặc tính dược lực học:  Imidapril là một tiền chất sau khi uống được hoạt hóa sinh học do thủy phân gốc ethyl ester tạo thành imidaprilat có hoạt tính ức chế men chuyển angiotensin mạnh và có thời gian bán hủy dài cho phép mỗi ngày chỉ cần uống 1 lần. Imidaprilat

Thuốc Ertapenem

1. Giới thiệu tổng quát Ertapenem là một kháng sinh tổng hợp nhóm carbapenem, có cấu trúc và tác dụng dược lý tương tự các thuốc trong nhóm là imipenem và meropenem Thuốc có tác dụng diệt khuẩn thông qua ức chế sự tổng hợp vách tế bào của các vi khuẩn Gram âm và

Thuốc Azithromycin

1. Giới thiệu tổng quát: Azithromycin là kháng sinh đầu tiên nhóm Macrolid Cơ chế tác dụng của azithromycin là ức chế tổng hợp protein vi khuẩn bằng cách gắn vào tiểu đơn vị ribosome 50s và ngăn chặn sự chuyển vị của các peptid. Azithromycin có tác dụng tốt trên các vi khuẩn sau:

Thuốc Amikacin

1. Giới thiệu tổng quát:  – Amikacin là kháng sinh bán tổng hợp họ aminoglycoside, có tác dụng chống nhiễm khuẩn hô hấp, hệ tiết niệu, phụ khoa,… Amikacin ít hấp thu đường tiêu hóa, nên thường được sử dụng đường tĩnh mạch hoặc tiêm bắp. 2. Dạng thuốc, hàm lượng:  – Dung dịch tiêm amikacin sulfat

Thuốc Meloxicam

I.GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT Meloxicam là thuốc thuộc nhóm Thuốc chống viêm không steroid tác dụng giảm đau, kháng viêm. Meloxicam là dẫn xuất của oxicam, có cấu trúc gần giống với piroxicam, thuộc nhóm enolic acid NSAIDs. Nó được phát triển bởi Boehringer-Ingelheim. Meloxicam bắt đầu giải tỏa cơn đau sau 30–60 phút dùng

Thuốc Bisoprolol

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUÁT Bisoprolol là một thuốc chẹn chọn lọc thụ thể Beta 1 – adrenergic, không có tính chất ổn định màng và không có tác dụng giống thần kinh giao cảm nội tại. Khi dùng thuốc bisoprolol với liều thấp sẽ làm ức chế chọn lọc đáp ứng với kích thích Adrenergic

Thuốc Coversyl

1. Giới thiệu tổng quát: Thuốc coversyl có thành phần chính Perindopril, thuộc nhóm ức chế men chuyển Perindopril là một thuốc ức chế enzym chuyển đổi angiotensin I thành angiotensin II . Trong tăng huyết áp động mạch, Perindopril có tác dụng với mọi mức tăng huyết áp. Huyết áp tâm thu và tâm

1900 96 96 39
Scroll to Top

Gửi câu hỏi cho Bác sĩ Bệnh viện Bình Định

Đăng ký khám và tư vấn tại Bệnh Viện bình định

Vui lòng để lại thông tin và nhu cầu của quý khách. Chúng tôi sẽ liên hệ trong thời gian sớm nhất.